Đăng ký tạm vắng có bắt buộc không?

0
186

Tự do lưu trú là quyền của mỗi công dân. Tuy nhiên trong quá trình sinh sống mỗi người có thể thay đổi nơi sinh sống, làm việc, học tập và để đảm bảo cho việc quản lý dân cư tại các khu vực pháp luật quy định về đăng ký tạm vắng. 

người nước ngoài cư trú
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013;
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.
  • Các văn bản hướng dẫn có liên quan khác.

Đối tượng phải khai báo tạm vắng

Theo khoản 1, 2 Điều 32 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung namw 2013 quy định như sau:

“Điều 32. Khai báo tạm vắng
1. Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

2. Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.”

Theo quy định trên thì yêu cầu khai báo tạm vắng sẽ được chia thành 02 trường hợp cụ thể:

Trường hợp đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên phải khai báo tạm vắng:
Bị can, bị cáo đang tại ngoại; Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; Người bị kết án phạt tù được hưởng án treo;
Người bị phạt cải tạo không giam giữ; Người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành. Trường hợp đi khỏi nơi cư trú từ 03 tháng trở lên phải khai báo tạm vắng: Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú.

Như vậy những người đi khỏi nơi cư trú đến nơi khác mà thuộc vào một trong các đối tượng trên thì bắt buộc phải làm thủ tục khai báo tạm vắng. Nếu không thuộc các trường hợp trên mà đi khỏi nơi cư trú thì không bắt buộc phải khai báo tạm vắng.

Thủ tục thực hiện khai báo tạm vắng

Người có nghĩa vụ khai báo tạm vắng phải khai báo tạm vắng tại Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

Khi đến khai báo tạm vắng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra nội dung khai báo, ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng.

3. Mức phạt khi không khai báo tạm vắng?
Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013.NĐ-CP như sau:

“Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b, Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

Như vậy khi thuộc trường hợp phải khai báo tạm vắng mà không tuân thủ thì sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.
Từ những quy định trên thấy rằng khai báo tạm vắng chỉ bắt buộc với một số đối tượng theo Luật định. Vì vậy chúng ta cần lưu ý xem mình có thuộc trường hợp phải đăng ký khai báo tạm vắng hay không để thực.”

Có liên quan:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây