Thủ tục sang tên xe máy – Hướng dẫn từ A-Z

0
20

Nhiều người chọn mua xe máy cũ để tiết kiệm. Tuy nhiên, hình thức mua bán này phải được hợp thức hóa thủ tục sang tên xe máy thì xe mới có thể lưu thông theo quy định của pháp luật. Mua bán xe máy cũ rất đơn giản tương đối phổ biến, thủ tục sang tên đổi chủ xe máy bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người có thể dễ dàng sang tên đổi chủ ngay lần đầu. . .

Thủ tục sang tên xe máy - Hướng dẫn từ A-Z thủ tục sang tên xe máy
Thủ tục sang tên xe máy – Hướng dẫn từ A-Z thủ tục sang tên xe máy

Làm thủ tục sang tên xe máy cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Để hoàn tất thủ tục sang tên xe máy trước hết hai bên phải làm thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua phải chuẩn bị một số giấy tờ nhất định:

  • Bên bán chuẩn bị:

-Giấy tờ xe gốc;

-Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân gốc;

-Giấy chứng nhận hộ tịch nếu độc thân; Giấy đăng ký kết hôn nếu đã kết hôn.

Nếu không thể tự mình làm thủ tục mua bán xe, bên bán có thể ủy quyền cho người khác thay bằng hợp đồng ủy quyền có công chứng.

  • Bên mua chuẩn bị:

Chứng minh nhân dân / công dân bản chính.

Tham khảo thêm với:Thủ tục làm giấy khai sinh

Chi tiết thực hiện thủ tục công chứng khi làm thủ tục sang tên xe máy

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020 / TTBCA thì việc mua bán, tặng cho xe ô tô của cá nhân phải được công chứng theo quy định hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân quận, huyện, quận, huyện. chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng, chứng thực. Cụ thể theo Công văn 3956 / BTPHTTQTCT:

Đối với việc mua bán xe chuyên dùng, giấy tờ tặng, cho thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, được tặng, cho xác nhận chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Đối với trường hợp mua bán, tặng, cho xe ô tô của cá nhân thì cá nhân có quyền lựa chọn công chứng chứng từ mua bán, tặng, cho xe ô tô cho tổ chức hành nghề công chứng, chứng thực chữ ký mua, tặng, cho hoặc giấy chứng nhận tặng xe.

Trường hợp xác thực chữ ký trên giấy bán, cho, tặng xe ô tô của cá nhân thì chứng thực chữ ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người bán, tặng, cho.

Xem thêm: Thủ tục mua bán nhà đất

Khi làm thủ tục sang tên xe máy cần nộp phí gì?

Sau khi hoàn tất việc công chứng hợp đồng mua bán xe ô tô, bạn phải nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước. Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Trong đó:
i,* Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân (x) với tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản

ii,Tỷ lệ chất lượng còn lại (hao mòn) của xe máy cũ được xác định như sau:

Thời gian sử dụng xe

Giá trị còn lại của xe

Trong 1 năm

90%

Trong 1 -3 năm

70%

Trong 3 -6 năm

50%

Trong 6 -10 năm

30%

Trên 10 năm

20%

* Lệ phí trước bạ đối với xe máy cũ là 1%. Cụ thể:

i/ Trường hợp chính chủ kê khai nộp lệ phí trước bạ xe máy 2% sau đó chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân tại các thành phố trực thuộc trung tâm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh). Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ 5%.

ii/ Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ 5% thì lần chuyển nhượng tiếp theo sẽ nộp lệ phí trước bạ với tỷ lệ 1%.

Nộp lệ phí trước bạ xe máy cho chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tuy nhiên, theo Công văn 3027/TCTDNNCN ngày 29/7/2020 của Tổng cục Thuế, người dân có thể khai, nộp lệ phí trước bạ qua mạng để tiết kiệm thời gian.

Xem thêm: Thủ tục làm căn cước công dân

Hướng dẫn thủ tục sang tên xe máy

Thủ tục sang tên xe máy - Hướng dẫn từ A-Z thủ tục sang tên xe máy
Thủ tục sang tên xe máy – Hướng dẫn từ A-Z thủ tục sang tên xe máy

Đây là bước cuối cùng, thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 58 do Bộ Công An ban hành năm 2020:

i/Trường hợp sang tên cùng tỉnh

  • Bên bán: Chính chủ trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác giao giấy chứng nhận đăng ký. của xe trong sổ đăng ký xe.

Lúc này, cán bộ, chiến sĩ đang thi hành công vụ thu hồi đăng ký xe và cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, chuyển nhượng, tặng, cho, nhận thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

  • Bên mua đăng ký sang tên chính chủ xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

Giấy đăng ký xe (theo mẫu số 01).

Phiếu thu phí trước bạ.

Giấy chuyển quyền sở hữu xe.

Giấy tờ xe chính chủ.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (nơi đăng ký xe thì làm thủ tục đến đó). ).

Người thực hiện các bước sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời hạn tối đa là 2 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Biển số được cấp ngay khi hoàn tất hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển số 3,4 hoặc khác hệ thống hiển thị, Quý khách vui lòng nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định ngay khi nhận được hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

ii/Trường hợp sang tên xe đi tỉnh khác

  • Bên bán làm thủ tục cấp đăng ký xe

Trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ xuất trình giấy chứng nhận đăng ký và biển số của xe. xe trong sổ đăng ký xe.

Người làm thủ tục không phải nộp lệ phí sẽ nhận được Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời.

  • Người mua làm thủ tục tại nơi chuyển nhượng xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Giấy đăng ký xe (mẫu 01).

– Phiếu thu phí trước bạ.

– Giấy chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

– Giấy tờ xe chính chủ.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại trụ sở Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký, nhận biển số và hẹn trả giấy đăng ký xe.

Sau đó, thanh toán chi phí thay thế giấy chứng nhận, biển số xe theo quy định tại Thông tư 229/2016 / TTBTC. Theo đó, mức thuế này là 50.000, trừ xe máy chuyển từ khu vực có mức thuế suất thấp sang khu vực có mức thuế suất cao. Trong trường hợp này, tiền bản quyền phải được trả theo thuế suất mới của lãnh thổ có thuế suất cao, cụ thể là:

STT Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số xe máy Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1 Trị giá từ 15,000,000đồng trở xuống 500,000-1,000,000 200,000 50,000
2 Trị giá trên 15,000,000 đến 40,000,000đồng 1,000,000-2,000,000 400,000 50,000
3 Trị giá trên 40,000,000đồng 2,000,000- 4,000,000 800,000 50,000

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây