Các khoản bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

0
34

Trong quan hệ lao động, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sẽ có những hậu quả pháp lý nhất định. Một trong những hậu quả khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

quan hệ lao động
Bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Bồi thường thiệt hại là biện pháp kinh tế phổ biến được áp dụng đối với nhiều loại quan hệ xã hội nhằm bù đắp về vật chất, tinh thần và sức khỏe cho đối tượng bị thiệt hại. Do đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong quan hệ lao động là trách nhiệm pháp lý phát sinh do một bên trong quan hệ lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vi phạm nghĩa vụ và gây thiệt hại cho bên kia nhằm khôi phục hợp đồng. Bồi thường thiệt hại về tinh thần và vật chất cho nạn nhân. Theo đó, nếu một bên hủy bỏ hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải bồi thường thiệt hại về vật chất và tinh thần cho bên kia. Kể từ khi Luật Lao động 2019 có hiệu lực thi hành năm 2021, mức bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là bao nhiêu, và tiêu chuẩn bồi thường được quy định như thế nào?

Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là những trường hợp chấm dứt hợp đồng mà không đúng với quy định tại các Điều 35, 36 và 37 của Bộ luật Lao động, cụ thể:

Bộ luật lao động 2019 đã quy định cụ thể các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 35, Điều 36) và các trường hợp nghiêm cấm người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 37). Do đó, nếu không thuộc các trường hợp được cho phép trong Bộ luật Lao động thì bị coi là chấm dứt hợp đồng trái luật như:

  • Người sử dụng lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trong khi người lao động đang thực hiện nghĩa vụ quân sự;
  • Người sử dụng lao động tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian người lao động mang thai hoặc đang nghỉ thai sản;
  • Người sử dụng lao động tự ý chấm dứt hợp đồng với người lao động đủ tuổi nghỉ hưu mà không thông báo trước;
  • Người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng không báo trước cho người lao động mà không có lý do…

Ở đây, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được hiểu là chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không tuân thủ các căn cứ chấm dứt được quy định hoặc không tuân thủ thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động. Như vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cần phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện là vừa phải có đủ căn cứ để chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, vừa phải thực hiện thủ tục báo trước theo quy định của luật. Nếu vi phạm các quy định đó, việc chấm dứt hợp đồng lao động sẽ bị coi là trái pháp luật và phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Mục đích của quy định này là nhằm đảm bảo cho hoạt động lao động luôn được duy trì một cách tốt nhất và tránh xảy ra thiệt hại cho các bên.

Các khoản bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

Người sử dụng lao động và người lao động sẽ phải bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, cụ thể:

Đối với người sử dụng lao động

Điều 41 Bộ luật lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật thì phải thực hiện bồi thường những tổn thất về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà mức bồi thường sẽ có sự khác nhau. Cụ thể:

Trường hợp 1: Nhận lại người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động phải:

  • Trả cho người lao động tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho những ngày người lao động không được làm việc;
  • Trả cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày người sử dụng lao động không báo trước (trong trường hợp vi phạm thời hạn báo trước);
  • Trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động.

Về cơ bản các khoản bồi thường này vẫn được áp dụng giống như bộ luật lao động năm 2012. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, ngoài việc bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật người sử dụng lao động còn phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong những ngày người lao động không được làm việc.

Trường hợp 2: Người lao động không muốn tiếp tục làm việc, người sử dụng lao động phải trả:

  • Các khoản tiền như ở trường hợp 1;
  • Trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Trường hợp 3: Người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì người sử dụng lao động phải trả:

  • Các khoản tiền ở trường hợp 2;
  • Thỏa thuận về việc người sử dụng lao động bồi thường thêm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Đối với người lao động

Người lao động phải bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật cho người sử dụng lao động những khoản tiền sau:

  • Nửa tháng tiền lương tính theo hợp đồng lao động;
  • Khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày người lao động không báo trước (nếu người lao động vi phạm thời hạn báo trước);
  • Chi phí đào tạo của người sử dụng lao động (trường hợp người lao động được đào tạo nghề bằng kinh phí của người sử dụng lao động).
  • Ngoài những khoản bồi thường theo phân tích ở trên, mức bồi thường trong thực tế còn tùy vào những quy định cụ thể trong hợp đồng lao động và thỏa thuận trong hợp đồng của các bên.

Như vậy là Luật Hành Chính đã tổng hợp những quy định về bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hy vọng bạn có thêm thông tin để giải quyết các vấn đề liên quan đến bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây