Thẩm quyền cấp đổi sổ đỏ đã bị cũ, rách, hỏng

0
173

Thẩm quyền cấp đổi sổ đỏ đã bị cũ, rách, hỏng được quy định như thế nào? Thủ tục thực hiện cấp đổi sổ đỏ ra sao? Cùng tìm hiểu các vấn đề trên qua bài viết sau.

vận chuyển hàng cấm
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Trường hợp sổ đỏ đã được cấp mà bị cũ, rách, hỏng, Người sử dụng đất có thể thực hiện thủ tục Cấp đổi sổ đỏ để được nhận sổ đỏ mới.

Thẩm quyền cấp đổi sổ đỏ đã bị cũ, rách, hỏng

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đối với trường hợp cấp sổ đỏ khi người sử dụng đất muốn cấp đổi sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền cấp đổi sổ đỏ được xác định như sau:

Đối với nơi đã thành lập văn phòng đăng ký đất đai

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền.

Đối với nơi chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai

Sở Tài nguyên và Môi trường cấp sổ đỏ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

UBND cấp huyện cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Thủ tục cấp đổi sổ đỏ đã bị cũ, rách, hỏng

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kè theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bước 2. Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp đổi sổ đỏ tại văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên môi trường Tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND xã thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND xã phải chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hồ sơ xin cấp đổi sổ đỏ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Lưu ý:

Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Bước 3. Thẩm định hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4. Trao sổ đỏ cho người sử dụng đất

Văn phòng đăng ký đất đai trao sổ đỏ cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Thời hạn thực hiện thủ tục cấp đổi sổ đỏ là không quá 07 ngày theo quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Lưu ý:

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Thời hạn 07 ngày được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây