Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn

0
161

Hôn nhân là bước ngoặt trong cuộc đời của mỗi con người, đó là sự tự nguyện đến với nhau của các bên. Còn theo pháp luật, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Hôn nhân được coi là hợp pháp  khi hai bên nam nữ thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục đăng ký kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. 

Thủ tục góp vốn
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện đăng kí kết hôn

Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì những cặp nam nữ đủ những điều kiện sau thì được đăng kí kết hôn:

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Kết hôn phải do nam nữ tự nguyện quyết định;

Đôi bên nam nữ không mất năng lực hành vi dân sự;

Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: kết hôn gải tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, đang có vợ có chồng mà kết hôn với người khác, kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ trong phạm vi ba đời,….

Hồ sơ đăng kí kết hôn

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP khi đăng kí kết hôn, các cặp đôi cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Tờ khai đăng kí kết hôn theo mẫu (theo mẫu tại thông tư 15/2015/TT-BTP)

Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có ảnh

Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ

Bản chính Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

Trường hợp đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng kí kết hôn không thường trú tại đó thì người này phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nơi họ cư trú cấp.

Trường hợp đăng kí tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng kí kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp.

Trường hợp người yêu cầu đăng kí kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diên ngoai giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài ( sau đây được gọi là Cơ quan đại diện ) cấp.

Về trình tự thủ tục đăng kí kết hôn

Theo Điều 18 Luật hộ tịch 2014, khi đăng kí kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt. Đại diện ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng kí kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn..

Sau khi hai bên nam, nữ kí vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng kí kết hôn thì Chủ tịch UBND cấp xã kí và cấp cho mỗi bên vợ chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ và chồng.

Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì mỗi bên phải tuân thủ theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Trường hợp kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài bên cạnh việc đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình thì còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và muốn làm thủ tục đăng kí kết hôn tại Việt Nam thì phải tuân theo điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam quy định.

Cơ quan có thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài

Căn cứ Điều 37 Luật hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Hồ sơ cần thiết khi đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài gồm:

Tờ đăng kí kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bao gồm: giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tờ khai đăng kí kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy xác nhận tuyên thệ về việc hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, giấy xác nhận người có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đó là công dân.

Giấy xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình

Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú

Trình tự thủ tục đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài

Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Như vậy, khi quyết định tiến tới hôn nhân, bên cạnh đám cưới, việc tiến hành những thủ tục đăng ký kết hôn là điều cần thực hiện để vừa bảo đảm chấp hành theo đúng pháp luật vừa có cơ sở quan trọng cho việc vợ chồng kết thành một gia đình.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây