Trốn đóng bảo hiểm xã hội bị xử phạt thế nào?

0
169

Thời gian trốn đóng bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là sáu tháng trở lên thuộc một trong các trường hợp sau: trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu VNĐ đến dưới 300 triệu VNĐ; trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động

Trốn đóng bảo hiểm
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Thế nào là tội trốn đóng bảo hiểm xã hội?

Hành vi tội trốn đóng bảo hiểm xã hội có thể thể hiện dưới các hình thức sau đây:

(i) Không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y té, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

(ii) Không đóng đầy đủ theo quy định bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y té, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động bằng thủ đoạn gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác.

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội trở thành tội phạm khi có các dấu hiệu sau đây:

(i) Thời gian trốn đóng bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là sáu tháng trở lên thuộc một trong các trường hợp sau: trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu VNĐ đến dưới 300 triệu VNĐ; trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

(ii) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội là Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Xem thêm: Quy định về yêu cầu bồi thường khi bị bên trông xe làm mất xe

Các khung hình phạt chính đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội

Phạt tiền từ 50 triệu VNĐ đến 200 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm

Người nào phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội như nêu tại mục 1, thì bị phạt tiền từ 50 triệu VNĐ đến 200 triệu VNĐ, phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Phạt tiền từ 200 triệu VNĐ đến 500 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ sáu tháng năm đến ba năm

Người nào phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 200 triệu VNĐ đến 500 triệu VNĐ hoặc phạt tù từ sáu tháng năm đến ba năm:

(i) Phạm tội trốn đóng bảo hiểm hai lần trở lên;
(ii) Trốn đóng bảo hiểm từ 300 triệu VNĐ đến dưới 1.000 triệu VNĐ;
(iii) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;
(iv) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động từ 50 triệu VNĐ đến dưới 300 triệu VNĐ hoặc của từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Phạt tiền từ 500 triệu VNĐ đến 1.000 triệu VNĐ hoặc bị phạt tù từ hai năm đến bẩy năm

Người nào phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 500 triệu VNĐ đến 1.000 triệu VNĐ hoặc bị phạt tù từ hai năm đến bẩy năm:

(i) Trốn đóng bảo hiểm 1ỷ VNĐ trở lên;
(ii) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;
(iii) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động từ 300 triệu VNĐ đến dưới 1 tỷ VNĐ hoặc không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của từ 50 người đến dưới 200 người lao động;

Hình phạt bổ sung đối với tội trốn đóng bảo hiểm

Người phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội còn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

(i) Phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ
(ii) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến 05 năm

Hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội trốn đóng bảo hiểm

Pháp nhân thương mại phạm tội trốn đóng bảo hiểm phải chịu hình phạt sau đây:

(i) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp tại điểm a mục 3 nêu trên, thì bị phạt tiền từ 200 triệu VNĐ đến 500 triệu VNĐ;
(ii) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp tại điểm b mục 3 nêu trên, thì bị phạt tiền từ 500 triệu VNĐ đến 1.000 triệu VNĐ;
(iii) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp tại điểm c mục c nêu trên, thì bị phạt tiền từ 1.000 triệu VNĐ đến 3.000 triệu VNĐ.

Xem thêm: Thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông của lực lượng cảnh sát

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây