Hồ sơ, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con

0
416

Trên thực tế không phải trường hợp nào cha mẹ đăng ký kết hôn xong mới sinh con mà vẫn có những trường hợp con được sinh ra khi cha mẹ chưa tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Vậy trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con diễn ra như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cho bạn đọc câu trả lời thích đáng.

Vi phạm hành chính
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Yêu cầu, điều kiện đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con

Để cơ quan đăng ký hộ tịch tiến hành kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cần đáp ứng một số yêu cầu, điều kiện cụ thể như sau:

Việc nhận cha, mẹ, con hiện không có tranh chấp giữa các bên hay với bên thứ ba;

Cả hai bên là bên nhận và bên được nhận cha, mẹ, con tại thời điểm đăng ký đều đang còn sống.

Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP, người có yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:

(i) Tờ khai đăng ký khai sinh; Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Các tờ khai được áp dụng theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Đối với Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con phải có ý kiến của người mẹ. Tuy nhiên nếu hai bên nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn sau khi sinh con mà người con sinh sống cùng với người cha thì khi người cha làm thủ tục đăng ký nhận cha con nhưng không thể liên hệ được với người mẹ thì không cần lấy ý kiến của người mẹ.

Trường hợp có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì nội dung trong phần khai về người mẹ sẽ được ghi theo nội dung trên Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Trường hợp người cha không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì nội dung thông tin của mẹ sẽ được ghi theo thông tin do người cha cung cấp và người cha sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin này.

(ii) Giấy chứng sinh do bệnh viện, cơ sở y tế cấp (cung cấp bản chính). Nếu không có Giấy chứng sinh theo quy định thì người yêu cầu phải nộp văn bản của người làm chứng với nội dung xác nhận về việc sinh trẻ. Nếu khi sinh mà không có người làm chứng thì người yêu cầu phải làm văn bản cam đoan về việc sinh con và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trong văn bản cam đoan.

(iii) Giấy Chứng minh nhân dân/ Thẻ Căn cước công dân/ Hộ chiếu và sổ hộ khẩu/ sổ tạm trú/ giấy tờ đăng ký tạm trú của cha, mẹ (cung cấp bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp có cầm theo bản chính để công chức Tư pháp – Hộ tịch tiến hành đối chiếu.

(iv) Các chứng cứ, tài liệu, giấy tờ, đồ vật nhằm chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con bao gồm:

Văn bản của các cơ quan y tế, các cơ quan giám định hoặc của các cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong hoặc ngoài nước mà có thể xác định, khẳng định được quan hệ cha con, quan hệ mẹ con như Giấy xét nghiệm ADN.

Văn bản cam đoan giữa cha mẹ về mối quan hệ cha, mẹ, con trong đó có ít nhất 02 người là người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con nếu không có Giấy xét nghiệm ADN.

Các giấy tờ, đồ vật hoặc các bằng chứng, chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con như thư từ, băng đĩa, phim ảnh,…

Văn bản thừa nhận là con chung của vợ chồng nếu thuộc trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm vợ chồng đăng ký kết hôn và chưa được đăng ký khai sinh mà sau khi đăng ký kết hôn mới tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh. Lúc này thông tin về cha sẽ được ghi ngay vào trong Giấy khai sinh của con và không cần phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.

Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con

Chuẩn bị hồ sơ:

Người có yêu cầu đăng ký khai sinh kết hợp với nhận cha mẹ con tiến hành chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu nêu trên.

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

(i) Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người yêu cầu thực hiện thủ tục nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định.

(ii) Cán bộ tiếp nhận kiểm tra ban đầu đối với hồ sơ, đối chiếu các thông tin trong Tờ khai và xem xét tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ tiến hành viết giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả đồng thời chuyển cho người, cơ quan chuyên môn thụ lý hồ sơ và yêu cầu người nộp hồ sơ đóng lệ phí.

Việc đóng lệ phí được thực hiện như sau: Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC lệ phí hộ tịch bao gồm lệ phí đăng ký khai sinh và lệ phí đăng ký nhận cha, mẹ, con sẽ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cho địa phương của mình. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014 những người thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước đúng hạn hoặc những người là hộ nghèo; người khuyết tật; người thuộc gia đình có công với cách mạng thì sẽ được miễn lệ phí hộ tịch trong trường hợp này.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ  theo quy định; nếu người nộp hồ sơ không thể thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì cán bộ tiếp nhận lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ các loại giấy tờ, tài liệu, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đồng thời ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của mình.

Đăng ký khai sinh và đăng ký nhận cha, mẹ con:

Công chức Tư pháp – Hộ tịch hoặc chuyên viên Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật, nếu thấy việc đăng ký khai sinh và đăng ký nhận cha, mẹ, con là đúng, không có tranh chấp nào cả; các thông tin khai sinh của trẻ đầy đủ và phù hợp thì tiến hành báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trình Trưởng Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét.

Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch, chuyên viên Phòng Tư pháp tiến hành ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân đồng thời với việc ghi nội dung nhận cha, mẹ, con vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con và cùng người đi đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con ký tên vào Sổ hộ tịch.

Trả kết quả:

Trao Giấy khai sinh và Trích lục nhận cha, mẹ, con bản chính cho người yêu cầu.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây