Sản xuất và buôn bán hàng cấm bị xử phạt thế nào?

0
251

Một người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự nếu sản xuất và buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam, nếu không thuộc trường hợp liên quan tới ma túy, thì phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm.

Sản xuất và buôn bán

Thế nào là tội sản xuất và buôn bán hàng cấm?

Một người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự nếu sản xuất, buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam, nếu không thuộc trường hợp liên quan tới ma túy, thì phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm.

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội sản xuất, buôn bán hàng cấm là Điều 190 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Xem thêm: Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm bị xử phạt thế nào?

Các khung hình phạt chính đối với tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Phạt tiền từ 100 triệu VNĐ đến 1 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm

Người nào phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 100 triệu VNĐ đến 1 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:

(i) Sản xuất, buôn bán hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;

(ii) Sản xuất, buôn bán hàng phạm pháp khác trị giá từ 100 triệu VNĐ đến dưới 300 triệu VNĐ;

(iii) Sản xuất, buôn bán hàng cấm và thu lợi bất chính từ 50 triệu VNĐ đến dưới 200 triệu VNĐ;

(iv) Sản xuất, buôn bán hàng phạm pháp khác trị giá dưới 100 triệu VNĐ hoặc thu lợi bất chính dưới 50 triệu VNĐ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội đầu cơ, tội trốn thuế

(v) Sản xuất, buôn bán hàng phạm pháp khác trị giá dưới 100 triệu VNĐ hoặc thu lợi bất chính dưới 50 triệu VNĐ nhưng đã bị kết án về một trong các tội sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội đầu cơ, tội trốn thuế, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

(vi) Buôn bán hàng cấm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trị giá từ 50 triệu VNĐ đến dưới 100 triệu VNĐ, thu lợi bất chính từ 20 triệu VNĐ đến dưới 50 triệu VNĐ.

Phạt tiền từ 1 tỷ VNĐ đến 3 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ năm năm đến mười năm

Người nào phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tiền từ 1 tỷ VNĐ đến 3 tỷ VNĐ hoặc phạt tù từ năm năm đến mười năm:

(i) Sản xuất, buôn bán hàng cấm có tổ chức;

(ii) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sản xuất, buôn bán hàng cấm;

(iv) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để sản xuất, buôn bán hàng cấm;

(v) Sản xuất, buôn bán hàng cấm có tính chất chuyên nghiệp;

(vi) Sản xuất, buôn bán hàng cấm trị giá từ 300 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ;

(vii) Thu lợi bất chính từ 200 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ;

(viii) Sản xuất, buôn bán hàng cấm thuộc một trong các trường hợp a, b, c và d mục 1 nêu trên qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;

(ix) Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm

Người nào phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

(i) Sản xuất, buôn bán hàng cấm trị giá 500 triệu VNĐ trở lên;

(ii) Sản xuất, buôn bán hàng cấm để thu lợi bất chính 500 triệu VNĐ trở lên.

Hình phạt bổ sung đối với tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm còn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

(ii) Bị phạt tiền từ 20 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ

(i) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm

Xem thêm: Buôn lậu thuốc lá bị xử phạt thế nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây