Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì? Thực hiện như thế nào?

0
11

Cần những giấy tờ gì để ly hôn? Hồ sơ ly hôn gồm những gì? Hai trường hợp Thuận Tình, đơn phương ly hôn cần những giấy tờ cụ thể nào. Những thông tin quan trọng về thủ tục ly hôn bạn cần biết sẽ được chúng tôi giải đáp cụ thể dưới đây.

Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì? Thực hiện như thế nào?
Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì? Thực hiện như thế nào?

Ly hôn là gì? Quy định pháp luật về ly hôn

Ly hôn là gì?

Theo Khoản 14 Mục 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định rõ: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Bản án ly hôn của Tòa án có thể được trình bày dưới hai dạng: bản án hoặc quyết định.

– Nếu cả hai vợ chồng thuận tình ly hôn và đồng ý giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ vợ chồng trong vụ ly hôn thì tòa án sẽ công nhận giải thưởng dưới hình thức quyết định.

– Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp gì thì tòa án sẽ ra phán quyết dưới hình thức sắc lệnh ly hôn.

Quy định pháp luật về ly hôn

Theo quy định tại Mục 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm:

– Vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

– Cha, mẹ, các thành viên khác trong gia đình có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một trong hai bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực. do vợ, chồng gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sức khỏe, tinh thần.

– Để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em, pháp luật quy định người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ có thai, sinh con, nuôi con dưới 12 tháng.

Xem thêm: Thủ tục mua bán nhà đất

Quy trình thực hiện thủ tục ly hôn

Đầu tiên, để tiến hành thủ tục ly hôn, bạn phải chuẩn bị những giấy tờ bao gồm:

– Đơn xin ly hôn.

– Giấy chứng minh nhân dân / Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; hộ khẩu (yêu cầu sao y bản chính);

– Cần cung cấp đầy đủ các giấy tờ để đăng ký kết hôn (Bản chính giấy đăng ký kết hôn, nếu không có bản chính thì cần bản sao có chứng thực);

– Nếu cặp vợ chồng có con, cung cấp bản sao có chứng thực giấy khai sinh của trẻ;

– Xuất trình các tài liệu, giấy tờ hoặc chứng cứ khác có liên quan đến tài sản của vợ chồng (nếu có tranh chấp về tài sản);

Trường hợp một cặp kết hôn tại Việt Nam và một trong hai người (hai vợ chồng xuất cảnh, không có địa chỉ cụ thể ở nước ngoài thì cần có giấy xác nhận của chính quyền địa phương khi xuất cảnh của một trong hai người). thủ tục:

Bước 1: Bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn tại nơi ở, cư trú, làm việc hoặc theo sự lựa chọn của các bên bị đơn

Bước 2: Sau khi có đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ ra án phí. của việc ly hôn của hai vợ chồng và bạn sẽ trả các chi phí này

Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.

Nếu là ly hôn thuận tình thì giải quyết theo thủ tục sau:

Nếu trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án sẽ mở phiên hòa giải cho hai bên.

Quyết định ly hôn chính thức của Tòa án nếu trong thời hạn 07 ngày: sau khi kết thúc phiên hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự đồng ý ly hôn của các bên.

Trong trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án giữ nguyên hồ sơ, giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án, quyết định giải quyết.

Thời gian ly hôn:

Khoảng 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý hồ sơ, tùy thuộc vào độ phức tạp của hồ sơ

Những giấy tờ gì cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục ly hôn?

Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì? Thực hiện như thế nào?
Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì? Thực hiện như thế nào?

Trường hợp 1: Đối với thuận tình ly hôn:

Theo quy định tại mục 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì xác định thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng nộp đơn ly hôn.

Nếu xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng và con thì Toà án công nhận sự đồng ý của ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận được nhưng không bảo đảm lợi ích hợp pháp của vợ và con thì Tòa án quyết định cho ly hôn.

  • Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

– Giấy đăng ký kết hôn bản chính, giấy tờ phải còn nguyên vẹn, không tẩy xóa, xé rách.

– 01 bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

– 01 bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân / hộ chiếu của hai vợ chồng.

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký xe…. (bản sao)

– Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Thủ tục làm căn cước công dân

Trường hợp 2: Đối với ly hôn đơn phương:

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định:

khi một bên vợ, chồng xin ly hôn nhưng việc hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án tuyên bố cho ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng xấu. Sống thử không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

  • Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm những gì?

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

– Bản chính giấy đăng ký kết hôn

– Bản sao chứng minh nhân dân / hộ chiếu

– Bản sao sổ hộ khẩu

– Bản sao giấy khai sinh của con.

– Các giấy tờ, tài liệu chứng minh tài sản chung của vợ chồng như bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm …

Mẫu đơn: Đơn xin ly hôn bạn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án cấp huyện (nếu hôn nhân có yếu tố ngoại lai thì nộp lên tòa án cấp cao) hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thời gian giải quyết ly hôn: Thông thường, giải quyết ly hôn ở cấp sơ thẩm là 4-6 tháng. Nếu có tranh chấp về tài sản hoặc các vấn đề phức tạp khác thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn?

Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

”Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án cấp lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, nếu bị đơn là thể nhân, bị đơn có trụ sở đăng ký, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục sơ thẩm về dân sự, hôn nhân, gia đình, thương mại, thương mại và lao động theo quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền thoả thuận bằng văn bản để yêu cầu Toà án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân, nơi có trụ sở của nguyên đơn. một cá nhân. cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là công trình xây dựng thì chỉ có Tòa án nơi có công trình xây dựng mới có thẩm quyền giải quyết.”

  • Căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên thì:

– Nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn thì vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về Tòa án nộp đơn khởi kiện, có thể là Tòa án nơi bạn cư trú hoặc Tòa tòa án. Tòa án nơi chồng bạn cư trú hoặc Tòa án nơi cả hai bạn đang cư trú.

– Nếu đơn phương ly hôn thì bạn phải nộp đơn yêu cầu ly hôn tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

Tham khảo thêm với:Thủ tục làm giấy khai sinh

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây