Doanh nghiệp cần lưu ý về thời gian làm việc của người lao động để tránh bị phạt!

0
33

Việc quy định thời gian làm việc của người lao động không chỉ có ý nghĩa đặc biệt với người lao động mà còn với người sử dụng lao động và Nhà nước. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH Everest sẽ đưa ra một số lưu ý cho doanh nghiệp về thời gian làm việc theo luật của người lao động để tránh bị phạt hành chính.

Thời gian làm việc
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Thời gian làm việc là gì? Thời gian nghỉ ngơi là gì?

Thời gian làm việc là khoảng thời gian người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc và thực hiện công việc được giao phù hợp với nội quy lao động, điều lệ doanh nghiệp và hợp đồng lao động. Đây là khoảng thời gian cần và đủ để người lao động hoàn thành định mức lao động hoặc khối lượng công việc đã được giao.

Thời gian nghỉ ngơi là thời gian người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có quyền sử dung thời gian này theo ý mình. Đây là khoảng thời gian cần thiết để người lao động tái sản xuất sức lao động đã hao phí nhằm đảm bảo quá trình lao động được diễn ra liên tục.

Quy định về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi

Thời gian làm việc hành chính của người lao động được quy định như thế nào?

Thời gian làm việc hành chính của người lao động được quy định tại Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019, theo đó thời gian làm việc theo luật bình thường không quá 8 giờ/ngày và không quá 48 giờ/1 tuần. Trường hợp người lao động làm việc theo tuần thì làm việc không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/1 tuần.

Mời bạn tham khảo thêm về Đối thoại tại nơi làm việc.

Thời gian nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật

Nghỉ trong giờ làm việc

Người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc theo thời giờ làm việc bình thường từ 06 giờ trở lên trong một ngày và ít nhất 45 phút liên tục nếu làm việc ban đêm.

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc.

Nghỉ chuyển ca

Theo Điều 110 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

Nghỉ hằng tuần

Người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục trong một tuần làm việc (nếu trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp).

Trường hợp không thể nghỉ hằng tuần do chu kỳ lao động thì người lao động được nghỉ ít nhất 4 ngày trong 1 tháng.

Trường hợp thì người lao động được sắp xếp nghỉ vào ngày cố định khác trong tuần nếu không thể nghỉ hàng tuần vào thứ 7, Chủ nhật do tính chất công việc nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

Nghỉ lễ, tết

Người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên tiền lương (nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngày tiếp theo):

  • Tết Dương lịch: 1 ngày.
  • Tết Âm lịch: 5 ngày.
  • Ngày Chiến thắng: 1 ngày.
  • Quốc tế lao động: 1 ngày.
  • Quốc khánh: 2 ngày.
  • Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày.

Ngoài ra, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ.

Nghỉ hằng năm

Người lao động làm việc cho một người sử dụng lao động đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương với các mức 12, 14 và 16 ngày tùy theo điều kiện, môi trường ngành nghề và đối tượng cụ thể. Trường hợp chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Người lao động có thể nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần theo thỏa thuận với người sử dụng lao động

Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động còn được tính tăng theo thâm niên làm việc, cứ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì được tính thêm 1 ngày nghỉ.

Nếu người lao động khi nghỉ hằng năm đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy với số ngày đi đường cả đi và về trên 2 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 1 lần nghỉ trong năm.

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương trong các trường hợp bản thân kết hôn nghỉ 3 ngày; con kết hôn nghỉ 1 ngày; bố mẹ (bên vợ hoặc chồng và cha nuôi, mẹ nuôi) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết được nghỉ 3 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động (Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019).

Người lao động được nghỉ 1 ngày không hưởng lương khi ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động.

Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.                                                

Mức xử phạt vi phạm quy định về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi

Theo Điều 17 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với người sử dụng lao động vi phạm quy định về thời gian làm việc theo luật và thơi gian nghỉ ngơi được quy định như sau:

thời gian làm việc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

 

Mời bạn đọc xem thêm thông tin chi tiết tại Luật hành chính

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây