Thủ tục giải quyết cho viên chức thôi việc theo nguyện vọng

0
213

Việc xây dựng một đội ngũ viên chức có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, có lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước ta. Hiện nay, có nhiều viên chức đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước có ý muốn thôi việc nhưng không biết rõ thủ tục giải quyết thôi việc được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin để mọi người hiểu thêm về vấn đề trên.

Không có giấy chứng nhận
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

 Viên chức là ai?

Theo quy định của pháp luật, viên chức được định nghĩa là công dân Việt Nam được các đơn vị, cơ quan tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Như vậy, ta có thể hiểu viên chức phải là công dân Việt Nam. Khái niệm công dân Việt Nam chỉ mang ý nghĩa xác định về quốc tịch và qua đó xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể của công dân đối với quốc gia mà người đó mang quốc tịch. Viên chức là công dân Việt Nam sẽ được tuyển dụng, bổ nhiệm, bầu cử để đảm nhiệm giữ các chức vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam

Đặc điểm của viên chức:

Dựa vào khái niệm nêu trên, ta nhận thấy, viên chức có các đặc điểm như sau:

– Thứ nhất: Đối với vị trí làm việc của viên chức: Là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng; là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập được quy định cụ thể tại Điều 7 Luật Viên chức.

– Thứ hai: Đơn vị sự nghiệp công lập: Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước được quy định cụ thể theo Điều 9 Luật Viên chức.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ).

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).

– Thứ ba, về thời gian làm việc: Thời gian làm việc của viên chức được tính kể từ khi viên chức đó được tuyển dụng, hợp đồng làm việc có hiệu lực cho đến khi chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

– Thứ tư, chế độ hợp đồng: Hiện nay, viên chức được ký một trong hai loại hợp đồng làm việc cụ thể sau đây: Hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn. Cụ thể, theo quy định pháp luật, hai loại hợp đồng này có nội dung như sau:

+ Hợp đồng làm việc xác định thời hạn: Là hợp đồng hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ 12 – 60 tháng;

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: Là hợp đồng hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

Ngoài ra, hợp đồng làm việc còn là cơ sở pháp lí để sau các cơ quan tiến hành xử lí các việc liên quan đến việc vi phạm quyền hay các vấn đề khác phát sinh giữa hai bên.

Như vậy, hợp đồng làm việc của viên chức gồm 02 loại là hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng và hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Về nguyên tắc, viên chức phải thực hiện theo đúng nội dung hợp đồng làm việc mà mình đã ký kết, bao gồm thực hiện đúng nhiệm vụ, thời hạn hợp đồng,… Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt, vì lý do gì đó viên chức không thể làm hết thời hạn của hợp đồng hoặc trường hợp hợp đồng làm việc không xác định thời hạn thì vẫn có thể được giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng của viên chức.

– Thứ năm: Về vấn đề tiền lương: Lương của viên chức được nhận từ quỹ của Đơn vị sự nghiệp công lập nơi họ làm việc chứ không phải từ Nhà nước. Do vậy, tiền lương mà viên chức nhận được phụ thuộc vào sự thỏa thuận của viên chức và bên tuyển dụng viên chức đó, Nhà nước hầu như không can thiệp vào vấn đề này.

Thủ tục giải quyết thôi việc cho viên chức

(i)  Viên chức có nguyện vọng thôi việc có văn bản gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

(ii) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc; nếu không đồng ý cho viên chức thôi việc thì trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Nghị định 29/2012/NĐ-CP;

(iii) Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:

Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật viên chức;

Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật viên chức.

(iv) Viên chức chưa được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo hoặc khi được xét tuyển;

Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế.

(v) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật viên chức thì đồng thời giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây