Tổng hợp phí chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã

0
235

Hiện nay, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao cho chứng thực một số loại giấy tờ, văn bản nhất định. Dưới đây là tổng hợp mức phí chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Uỷ ban nhân dân cấp xã được chứng thực loại giấy tờ nào?

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

(i) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

(ii) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

(iii) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

(iv) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

(v) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở;

(vi) Chứng thực di chúc;

(vii) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

(viii) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là:  hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản; Hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất; Hợp đồng, giao dịch về nhà ở.

Tuy nhiên, tại Quyết định 1024/QĐ-BTP đã quy định thêm thủ tục chứng thực cũng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã, đó là:

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch. 

Mức phí chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã hiện nay

Mức thu phí chứng thực tại UBND cấp xã hiện nay được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1024/QĐ-BTP, cụ thể:

STT

Thủ tục hành chính

Mức phí

1 Chứng thực bản sao từ bản chính 2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang;

Tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

2 Chứng thực chữ ký trừ chữ ký người dịch 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
3 Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
4 Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
5 Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch
6 Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản 50.000 đồng/văn bản
7 Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản 50.000 đồng/văn bản
8 Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Ngoài mức thu phí chứng thực tại UBND xã, bạn đọc cũng có thể tham khảo tổng hợp mức thu phí chứng thực ở các cơ quan khác hiện nay.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây