Muốn xóa đăng ký thường trú? Bạn không thể bỏ qua bài viết này!

0
87

Một số các trường hợp cá nhân muốn xóa đăng ký thường trú vì một vài lý do bắt buộc phải thực hiện. Hiện nay theo quy định mới được ban hành bởi nhà nước đã có 9 trường hợp bị xóa đăng ký thường trú. Nếu bạn chưa kịp thời nắm bắt thông tin nóng hổi nhất về việc xóa đăng ký thường trú thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về quy định cũng như thủ tục khi muốn xóa đăng ký thường trú.

Đăng ký thường trú
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đăng ký nơi thường trú là gì?

Theo Luật Cư trú năm 2006, nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định và không có thời hạn tại một chỗ ở đăng ký thường trú.

Luật Cư trú năm 2020 thì quy định nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.

Tóm lại, điều quan trọng nhất cần lưu ý khi xác định địa chỉ đăng ký thường trú của một công dân là việc đăng ký thường trú tại nơi xác định sống lâu dài và ổn đinh. Nếu một cá thể sống lâu dài tại một địa điểm mà không đăng ký thường trú tại địa điểm đó thì người đó cũng không được coi là có địa chỉ thường trú tại đây.

Bởi vậy để trả lời cho câu hỏi đăng ký thường trú là gì? Thì đăng ký nơi thường trú là việc cần làm khi công dân đã xác định được chỗ định cư lâu dài, việc đăng ký để chứng minh cho nhà nước sự có mặt của mình tại nơi thường trú, nếu có sự thay đổi về địa điểm các nhân cần xóa đăng ký thường trú tại địa điểm đó.

Cách nhận biết sổ hộ khẩu giả
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Xóa đăng ký thường trú là gì?

Xóa đăng ký thường trú là việc mà cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú xóa tên người đã đăng ký thường trú theo mong muốn trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

Thời hạn xóa đăng ký thường trú là 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ và đối tượng thực hiện chính là cơ quan, tổ chức cùng cá nhân liên quan đến đăng ký thường trú. Và cơ quan thực hiện chính là tại trụ sở công an.

Trường hợp cá nhân có hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú phải có trách nhiệm xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về cư trú đồng thời thông báo kết quả cho công dân. Trường hợp xóa đăng ký thường trú công dân hoàn toàn không hề mất lệ phí.

Lao động nữ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Yêu cầu và điều kiện thực hiện:

– Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú.

– Trường hợp cơ quan đăng ký cư trú phát hiện công dân đó thuộc một trong các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú: Trước khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo về việc xóa đăng ký thường trú tới công dân hoặc đại diện hộ gia đình để biết và thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định. Trường hợp quá 07 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú thông báo mà người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú tiến hành lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân. Cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản cho công dân đó hoặc chủ hộ về việc xóa đăng ký thường trú sau khi đã thực hiện.

Bước 3: Đặt lịch hẹn nộp hồ sơ online
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú theo quy định mới nhất

Theo quy định mới nhất có 9 trường hợp bị xóa đăng ký thường trú, liệt kê những trường hợp đó sau đây:

(1) Đã tử vong và có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.

(2) Trường hợp đã ra nước ngoài để định cư.

(3) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 35 Luật Cư trú năm 2020.

(4) Cá nhân vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà lại không đăng ký tạm trú tạm vắng tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp đã xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp cá nhân đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng (quy định mới).

(5) Trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho bác bỏ quốc tịch Việt Nam, trước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam (quy định mới).

(6) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp (8) (quy định mới).

(7) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyền quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới thì sẽ bị xóa đăng ký thường trú, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhà và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp (8) (quy định mới).

(8) Cá nhân đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và đồng thời không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho phép giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó, người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.

(9) Cá nhân đã đăng ký thường trú tại chỗ ở nhưng đã bị phá dỡ, thu hồi theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại nơi đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây