Khi nào công chức bị buộc thôi việc?

0
245

Ngoài trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, trong một số trường hợp đặc biệt khác, công chức sẽ bị buộc thôi việc và không tiếp tục được hưởng các chế độ như khi  còn trong biên chế.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Contents

Các trường hợp công chức bị buộc thôi việc

Theo Luật Cán bộ, công chức 2008, Nghị định 46/2010/NĐ-CP, Nghị định 34/2011/NĐ-CP và Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (có hiệu lực từ 1/7/2019), công chức có thể bị thôi việc trong các trường hợp sau:
– Có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ;
– Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
– Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
– Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
– Tự ý nghỉ việc từ 07 ngày trở lên trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm, đã được thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp;
– Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác liên quan đến công chức.
– Có nghĩa vụ kê khai tài sản mà kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản không trung thực thì cũng có thể bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

Chế độ dành cho công chức bị buộc thôi việc

Trường hợp thôi việc vì 2 năm không hoàn thành nhiệm vụ
Trường hợp công chức bị buộc thôi việc do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo Điều 5 của Nghị định 46/2010/NĐ-CP. Cụ thể:
Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, gồm mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phục cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 tháng lương hiện hưởng.
Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức thôi việc
Ngoài trường hợp nêu trên, tất cả các trường hợp công chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.
Thay vào đó, công chức chỉ được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định (điểm a, khoản 2 Điều 22 Nghị định 34/2011/NĐ-CP).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây