Thủ tục chuyển hộ khẩu sau khi đã ly hôn

0
510

Tóm tắt câu hỏi:

Xin vui lòng cho hỏi: Con gái tôi lấy chồng, có 1 con và đã nhập hộ khẩu vào gia đình chồng. Nay 2 đứa đã ly dị. Con gái tôi đã mua một căn hộ mới. Vậy xin hỏi con gái tôi và cháu có thể tách hộ khẩu được không và cần những thủ tục gì? Xin chân thành cảm ơn!?

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900.6198

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn trình bày thì hiện tại con gái chị đã ly hôn chồng và đã mua căn hộ mới và chuyển chỗ ở. Trong trường hợp này, con gái và cháu bạn có thể làm được thủ tục chuyển khẩu. Bởi căn cứ Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2006 quy định về giấy chuyển hộ khẩu như sau:

“2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Như vậy, trước đây con gái bạn có hộ khẩu thường trú tại nhà chồng, nay muốn chuyển hộ khẩu sang nơi ở mới. Theo quy định nêu trên thì nếu con gái bạn chuyển sang nơi mới cùng phạm vi xã với con rể thì trong trường hợp này con gái bạn không cần xin giấy chuyển khẩu. Còn nếu con gái bạn chuyển đi ngoài phạm vi xã hoặc huyện với con rể thì con gái bạn cần phải thực hiện thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Sổ hộ khẩu;

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu: Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

– Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến.

Như vậy, để thực hiện được thủ tục chuyển khẩu con gái bạn cần liên hệ lại với nhà chồng để mượn sổ hộ khẩu. Trong trường hợp nhà chồng không cung cấp, gây khó khăn thì con gái bạn có thể liên hệ với cơ quan công an cấp quận, huyện nơi cư trú của chồng cũ để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để gia đình chồng bạn đồng ý cho con bạn và cháu bạn tách khẩu. Nội dung này đã được quy định tại Khoản 8 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

“8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.​”

Sau khi xin được giấy chuyển hộ khẩu, con gái bạn thực hiện thủ tục đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú năm 2006. Theo đó, con gái bạn phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

+ Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật cư trú 2006;

+ Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013.

Khi chuẩn bị xong con gái bạn nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc trung ương. Còn đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Và trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hình sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây