Mức xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích

0
67

Cố ý gây thương tích bao gồm (Hành vi) cố ý xâm phạm thân thể gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác dưới hình thức gây thương tích cụ thể. Cố ý gây thương tích là hành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm quyền được tôn trọng bảo vệ sức khoẻ của người khác. Xem bài viết dưới đây để hiểu thêm về muéc xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích nhé…

Mức xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích

Cố ý gây thương tích là gì?

Cố ý gây thương tích bao gồm (Hành vi) cố ý xâm phạm thân thể gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác dưới hình thức gây thương tích cụ thể. Cố ý gây thương tích là hành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm quyền được tôn trọng bảo vệ sức khoẻ của người khác.

Xem thêm: Xử phạt hành chính dưới 18 tuổi

Quy định về tội cố ý gây thương tích

Một tội ác đáng kinh ngạc gây thương tích hoặc thiệt hại cho người khác được quy định tại Điều 134 của Bộ luật hình sự 2015 Sửa đổi ổ sung năm 2017)

  • Dấu hiệu Mục tiêu tội phạm

– Mục tiêu hành vi

Hành vi của khách hàng của tội phạm này được quy định như một hành vi chấn thương hoặc hành vi thiệt hại cho người khác. Đây là những hành động có thể gây thương tích hoặc thương tích khác gây hại cho sức khỏe con người. Những hành vi này có thể được thực hiện với các công cụ hình sự và phương tiện tội phạm hoặc phương tiện tội phạm hình sự hoặc có thể đi qua động vật hoặc người khác …

– Hậu quả tội phạm

Hậu quả tạo thành các tội phạm được mô tả là chấn thương hoặc thiệt hại cho sức khỏe sức khỏe cấp độ Các tổn thương cơ thể là 11% hoặc nhiều hơn hoặc ít hơn tỷ lệ này nhưng thuộc về một trong những cuộc họp sau:

– Sử dụng vũ khí chất nổ khí nguy hiểm hoặc đầu sử dụng có khả năng gây hại cho nhiều người. Vũ khí bao gồm: vũ khí quân sự súng săn vũ khí thô sơ (dao găm kiếm thương hiệu vết thương lưỡi lê lưỡi dao mã hình nón

– Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

– Có tổ chức;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– theo thời gian được tổ chức giam giữ quan sát một ản án tù cho giáo dục trong các trường học của trường nuôi hoặc thao tác vi phạm các tổ chức giáo dục thực thi trong các tổ chức giáo dục ắt uộc và các tổ chức cai nghiện bao gồm;

-Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do được thuê;

– Có tính chất côn đồ;

– Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lí do công vụ của nạn nhân.

Do đó các trường hợp thương tích hoặc thiệt hại gây ra sức khỏe với thương tật cơ thể dưới 11% và không trong trường hợp trên là trường hợp không được đào tạo cố ý hoặc gây ra sức khỏe của người khác.

– Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả hoặc những tổn thương khác

Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của thương tích hoặc thiệt hại do sức khỏe gây ra là dấu hiệu tạo nên tội phạm. Khi xác định các hành vi chấn thương hoặc gây hại cho sức khỏe và hậu quả của chấn thương hoặc hậu quả có hại đòi hỏi những hậu quả này do hành vi này hoặc cách xác định các mối quan hệ nhân quả giữa các hành vi chấn thương vật lộn dưới 11% vẫn có trách nhiệm hình sự) .

Khung đồng mưu thứ hai đã bị đóng cửa từ 5 năm để quy định các tội phạm có một trong những khung hình phạt ngày càng tăng:

– gây thương tích hoặc thương tích cho sức khỏe của người khác với một tỷ lệ thương tích cá nhân từ 61% trở lên (nếu nó không thuộc về trường hợp được chỉ định tại điểm khoản );

– gây thương tích hoặc làm suy yếu sức khỏe từ 02 trở lên bao gồm cả thương tích cá nhân từ 31% đến 60%;

– Chăm sóc chấn thương hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của những người khác bao gồm 31% đến 60% tổn thương cơ thể nhưng trong một trong các trường hợp quy định tại điểm điểm K khoản 1 (vì một trong những trường hợp này bị thương hoặc thiệt hại cho sức khỏe với chấn thương cơ thể Dưới 11% vẫn chịu trách nhiệm hình sự);

– gây thương tích hoặc sức khỏe của 02 người trở lên hoặc nhiều người có thương tích cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm điểm tại điểm k khoản 1 (bởi vì một trong những trường hợp này gây thương tích hoặc thiệt hại cho sức khỏe với chấn thương cơ thể dưới 11% vẫn chịu trách nhiệm hình sự).

Khung cấu trúc thống nhất thứ a có một câu tù giam từ 07 đến 14 để quy định về các trường hợp tội phạm có một trong những trường hợp giám sát tích cực sau đây:

– (tội phạm) giết người. Đây là một trường hợp trọng tội dẫn đến chết người. Đặc biệt người phạm tội chỉ do cố ý mà gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ thương tật dưới 11% thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự).

Hình phạt tăng nặng lần thứ tư với mức hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết tăng nặng sau đây:

– Làm chết 02 người trở lên;

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người 61% trở lên nhưng có một trong các tình tiết quy định từ điểm a đến điểm k khoản 1 (do một trong các trường hợp này mà gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe với tỷ lệ thương tật dưới 11% thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự).

– Định khung chuẩn bị phạm tội (trong trường hợp chuẩn ị phạm tội là chuẩn bị vũ khí vật liệu nổ hung khí nguy hiểm axit nguy hiểm hóa chất nguy hiểm hoặc hành vi thành lập tham gia vào nhóm tội phạm ) thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Quy định về mức xử phạt hành chính có lập biên bản

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Luật xử lí vi phạm hành chính 2012 quy định về thủ tục thực hiện xử phạt hành chính như sau :

“Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

1. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật này.”

Với mức vi phạm của bạn, công an xã tiến hành lập biên bản là phù hợp với quy định của pháp luật. Sau khi bạn nộp tiền phạt theo thủ tục được quy định tại điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mới có biên lai nộp phạt.

Xem thêm: Phạt hành chính sử dụng bóng cười

Mức bồi thường với hành vi cố ý gây thương tích

Bồi thường khi sức khỏe bị tổn hại

Về trách nhiệm dân sự bồi thường: theo quy định tại Điều 590 BLHS năm 2015 người có lỗi gây thiệt hại cho sức khỏe tính mạng tài sản của người khác thì phải bồi thường.

”Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị tổn hại

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị tổn hại bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để chữa bệnh dưỡng sức phục hồi sức khoẻ chức năng bị mất hoặc bị suy giảm khả năng lao động của bên bị thương tật;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của bên bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thương không ổn định và không xác định được thì áp dụng mức thu nhập ình quân của người lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thương trong thời gian điều trị; nếu người bị thương mất khả năng lao động cần người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm chi phí hợp lý để chăm sóc người bị thương;

d) Các thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

2. Người có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị tổn hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người này phải gánh chịu. Mức bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa đối với người bị suy giảm sức khoẻ không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Bồi thường về tinh thần

Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của cá nhân được hiểu là do sức khỏe danh dự nhân phẩm uy tín của nạn nhân bị tổn hại hoặc tính mạng của nạn nhân bị xâm phạm và những người thân thích nhất của nạn nhân bị ảnh hưởng. đau đớn buồn bã tổn thất về tình cảm mất mát hoặc danh tiếng bị bạn bè từ chối do hiểu lầm … và phải đền bù cho những mất mát mà mình phải gánh chịu.

Thiệt hại do mất tinh thần của pháp nhân và pháp nhân khác (gọi chung là tổ chức) được hiểu là do danh dự hoặc uy tín bị tổn hại tổ chức này bị sa sút hoặc mất uy tín lòng tin. … vì không hiểu và phải bồi thường những tổn thất mà tổ chức phải gánh chịu. Nếu bạn đang quan tâm đến các thủ tục hành chính khác thì hãy xem thêm bài viết trên trang luật hành chính.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây