Ủy ban Nhân dân: Một số điểm quan trọng

0
259

Ở Việt Nam, Uỷ ban nhân dân là khái niệm được dùng từ khi có Hiến pháp năm 1980 đến nay, còn theo Hiến pháp năm 1959 và Hiến pháp năm 1946 cơ quan này được gọi là Uỷ ban hành chính.

thỏa thuận tài sản
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Contents

– Vị trí của Uỷ ban Nhân dân

Điều 123 Hiến pháp hiện hành quy định: “Uỷ ban Nhân dân do Hội đồng Nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của hội đồng Nhân dân cùng cấp ,cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân.

– Tổ chức – cơ cấu của Ủy ban Nhân dân

Uỷ ban nhân dân gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân, các thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thì người được giới thiệu để bầu không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân.
Theo quy định hiện hành số thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 9 đến 11 người (riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 13 người); cấp huyện, quận, thị xã từ 7 đến 9 người; cấp xã, phường, thị trấn từ 3 đến 5 người. Trong đó số Phó Chủ tịch ở các cấp tương ứng là 3 đến 4 (hoặc 5), 2 – 3 và 1 – 2 người.
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra bằng cách bỏ phiếu kín theo danh sách đề cử chức vụ từng người. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân được bầu ra trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Chủ tịch và các thành viên khác được bầu ra theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ trên. Kết quả bầu cử này phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, như đã nói ở trên, không giữ chức vụ đó quá hai nhiệm kỳ liên tục.

– Hình thức hoạt động của Ủy ban Nhân dân

Phiên họp UBND diễn ra 1 lần/ tháng do chủ tịch UBND triệu tập và chủ toạ, là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của UBND, trong phiên họp thảo luận những vấn đề như: chương trình làm việc; kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, dự toán ngân sách- phê chuẩn quyết toán ngân sách và quỹ dự trữ của địa phương để báo cáo HĐND quyết định…
Hoạt động của Chủ tịch UBND

Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.

Triệu tập và chủ toạ các phiên họp của UBND.

Phê chuẩn kết quả bầu cử của các thành viên UBND cấp dưới trực tiếp; điều động, đình chỉ, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp…

Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp, của UBND và Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp.

Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh … và báo cáo UBND trong phiên họp gần nhất.

Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Phó chủ tịch UBND
Giúp việc cho chủ tịch UBND, được Chủ tịch UBND phân công phụ trách thực hiện những công việc nhất định như kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế…chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động của mình.
Các uỷ viên UBND

Được chủ tịch UBND phân công phụ trách những ngành, lãnh vực chuyên môn nhất định như quân sự, kế hoạch, tài chính… chịu trách nhiệm cá nhân về ngành và lĩnh vực được phân công.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

Là cơ quan tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lí nhà nước ở địa phương và thực hiện  một số nhiệm vụ, quyền hạn thoe sự uỷ quyền của UBND cùng cấp và quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND, cơ quan chuyên môn cấp trên và HĐND cùng cấp khi được yêu cầu

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây